Chủ Nhật , 24 Tháng Một 2021
Trang chủ / HỌC LẬP TRÌNH / C# [C Sharp] / [Học lập trình] – C# – [Bài 5] – Các kiểu dữ liệu trong C#

[Học lập trình] – C# – [Bài 5] – Các kiểu dữ liệu trong C#

Các kiểu dữ liệu trong C#

Như đã được giải thích trong bài trước (bài 4 nói về biến trong C#), một biến phải thuộc về một kiểu dữ liệu xác định:

Ví dụ

int myNum = 5;               // Integer (whole number)
double myDoubleNum = 5.99D;  // Floating point number
char myLetter = 'D';         // Character
bool myBool = true;          // Boolean
string myText = "Hello";     // String

Chú ý: chữa D trong 5.99D biểu thị cho kiểu dữ liệu double, có thể có hoặc không, giá trị của biến myDoubleNum vẫn là 5.99.

Một kiểu dữ liệu xác định kích thước và kiểu của giá trị biến. Vì vậy việc sử dụng đúng kiểu dữ liệu cho mỗi biến là rất quan trọng; giúp tránh được các lỗi, tiết kiệm thời gian và bộ nhớ, nhưng nó sẽ làm cho mã nguồn của chúng ta khó đọc và khó bảo trì hơn. Sau đây là các kiểu dữ liệu thường dùng nhất:

Data Type Size Description
int 4 bytes Lưu các số nguyên có giá trị từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647
long 8 bytes Lưu các số nguyên có giá trị từ -9,223,372,036,854,775,808 tới 9,223,372,036,854,775,807
float 4 bytes Lưu các số thập phân. Độ chính xác sau dấu thập phân 6 tới 7 chữ số
double 8 bytes Lưu các số thập phân. Độ chính xác sau dấu thập phân 15 chữ số
bool 1 bit Lưu các giá trị true hoặc false (đúng hoặc sai)
char 2 bytes Lưu một ký tự đơn, bao quanh bởi cặp dấu nháy đơn
string 2 bytes per character Lưu một chuỗi các ký tự, bao quanh bởi cặp dấu nháy kép

Kiểu dữ liệu số

Kiểu dữ liệu số được chia thành hai nhóm:

Integer types – các kiểu integer: lưu các số nguyên dương hoặc nguyên âm (ví như 123 hoặc -456), không phải số thập phân. Kiểu dữ liệu phù hợp là intlong. Chúng ta sử dụng kiểu nào trong hai kiểu này phụ thuộc vào giá trị của số cần lưu trữ.

Floating point types – các kiểu thập phân: biểu diễn các số thập phân (một phần số theo sau là một hoặc nhiều số thập phân). Các kiểu dữ liệu được sử dụng là floatdouble.

Mặc dù có nhiều kiểu dữ liệu số trong C#, nhưng được sử dụng nhiều nhất là kiểu int (cho các số nguyên) và kiểu double (cho các số thập phân). Tuy nhiên, chúng ta sẽ xem xét chi tiết tất cả các kiểu dữ liệu ở phần dưới đây.


Các kiểu dữ liệu số nguyên – Integer Types

Kiểu dữ liệu Int

Kiểu dữ liệu int có thể lưu các số nguyên có giá trị từ -2147483648 tới 2147483647. Trong loạt bài hướng dẫn này, kiểu dữ liệu int sẽ được sử dụng thường xuyên khi chúng ta tạo các biến số.

Ví dụ

int myNum = 100000;
Console.WriteLine(myNum);

Kiểu dữ liệu Long

Kiểu dữ liệu long có thể lưu các số nguyên từ -9223372036854775808 tới 9223372036854775807. Nó được sử dụng khi kiểu int không đủ lớn để lưu giá trị, hay nói cách khác giá trị của biến cần lưu vượt quá khả năng lưu của kiểu dữ liệu int. Chú ý rằng cuối mỗi giá trị kiểu long ta nên thêm một chữ “L”:

Ví dụ

long myNum = 15000000000L;
Console.WriteLine(myNum);

Các kiểu dữ liệu thập phân (các kiểu dấu phẩy động)

Chúng ta sẽ sử dụng kiểu dữ liệu dấu phẩy động bất cứ khi nào chúng ta cần lưu một số thập phân, chẳng hạn như 9.99 hoặc 3.14515.

Kiểu dữ liệu Float

Kiểu dữ liệu float có thể lưu các số thập phân có giá trị từ 3.4e−038 đến 3.4e+038. Chú ý rằng chúng ta nên thêm ký tự F vào sau mỗi giá trị:

Ví dụ

float myNum = 5.75F;
Console.WriteLine(myNum);

Kiểu dữ liệu Double

Kiểu dữ liệu double có thể lưu các số thập phân có giá trị từ 1.7e−308 tới 1.7e+308. Chú ý rằng chúng ta nên thêm ký tự D vào sau mỗi giá trị (không bắt buộc):

Ví dụ

double myNum = 19.99D;
Console.WriteLine(myNum);

Khi nào sử dụng kiểu dữ liệu float, khi nào dùng kiểu double?

Độ chính xác của một giá trị thập phân được chỉ ra bằng cách xem có bao nhiêu chữ số sau dấu thập phân. Độ chính xác của kiểu dữ liệu float chỉ là 6 hoặc 7 chữ số thập phân, trong khi các biến kiểu double có độ chính xác khoảng 15 số. Do đó để an toàn thì chúng ta thường sử dụng kiểu double cho hầu hết các phép tính.

Số khoa học – Scientific Numbers

Một số thập phân cũng có thể là một số khoa học với một ký tự “e” biểu thị cho phép tính 10 mũ:

Ví dụ

float f1 = 35e3F; // Tương đương 35x10^3
double d1 = 12E4D; // Tương đương 12x10^4
Console.WriteLine(f1);
Console.WriteLine(d1);

Kiểu dữ liệu Booleans

Kiểu dữ boolean được khai báo bằng từ khóa bool và có thể nhận các giá trị true hoặc false:

Ví dụ

bool isCSharpFun = true;
bool isFishTasty = false;
Console.WriteLine(isCSharpFun);   // Outputs True
Console.WriteLine(isFishTasty);   // Outputs False

Các giá trị Boolean hầu hết được sử dụng trong việc kiểm tra điều kiện đúng hoặc sai, chúng ta sẽ học nhiều hơn về điều này trong phần sau.


Kiểu dữ liệu ký tự – Characters

Kiểu dữ liệu char được sử dụng để lưu trữ một ký tự đơn. Ký tự phải được bao quanh bởi cặp dấu nháy đơn, ví dụ như ‘A’ hoặc ‘c’:

Ví dụ

char myGrade = 'B';
Console.WriteLine(myGrade);

Kiểu dữ liệu chuỗi – Strings

Kiểu dữ liệu string được sử dụng để lưu một chuỗi các ký tự (văn bản). Các giá trị kiểu string phải được bao quanh bởi cặp dấu nháy kép:

Ví dụ

string greeting = "Hello World";
Console.WriteLine(greeting);

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *